

![]()
THUYẾT MINH NHIỆM VỤ
QUY HOẠCH CHUNG XÃ THIỆU
TOÁN, TỈNH THANH HÓA ĐẾN NĂM 2045
Địa điểm: Xã Thiệu Toán, tỉnh Thanh Hóa
PHẦN MỞ ĐẦU 5
I.
LÝ DO, SỰ CẦN THIẾT, CĂN CỨ LẬP QUY HOẠCH; XÁC ĐỊNH VỊ TRÍ,
PHẠM VI QUY hoạch,
quy mô DIệN tích lập ’ QUY HOẠCH........................... 5
1.
Lý
do, sự cần thiết lập quy hoạch............................................................................... 5
2. Quan điểm, mục tiêu lập quy hoạch........................................................................... 6
3. Các căn cứ lập quy hoạch............................................................................................. 6
4. Vị trí, quy mô phạm vi và ranh giới
lập quy hoạch................................................ 8
II. KHÁI QUÁT ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN VÀ HIỆN TRẠNG KHU
VỰC lập
QUY HOẠCH; NHỮNG VẤN Để tồn tại
cHÍNH trong thực hiện QUẢN LÝ, PHÁT TRIỂN............................................................................................................................................ ’..8
1. Khái quát về đặc điểm tự nhiên.................................................................................. 8
2. Khái quát hiện trạng khu vực lập quy
hoạch........................................................ 10
3. Khái quát những vấn đề tồn tại chính trong
quá trình thực hiện quản lý, phát triển 17
3.1.
Tổ chức không gian phát triển chưa
thống nhất và thiếu liên kết.......................... 17
3.2.
Hệ thống hạ tầng kỹ thuật - xã hội
phát triển không đồng đều.............................. 17
3.3.
Quản lý đất đai và công tác quy
hoạch..................................................................... 17
3.4.
Kinh tế chưa phát triển bền vững,
thiếu động lực tăng trưởng mới...................... 17
3.5.
Chưa khai thác hết tiềm năng về
quỹ đất, cảnh quan và văn hóa bản địa............ 18
3.6.
Môi trường và ứng phó thiên tai
còn nhiều hạn chế................................................ 18
4. Phương hướng, kế hoạch phát triển
theo các đề án, chương trình và hiện trạng
các dự án đầu tư phát triển.............................................................................................. 18
4.1.
Phương hướng quy hoạch cấp quốc
gia.................................................................... 18
4.2.
Phương hướng quy hoạch Vùng kinh
tế tỉnh............................................................ 18
4.3. Phương án quy hoạch tỉnh Thanh Hóa thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm
2050:
..................................................................................................................................... 19
Định hướng phát triển toàn tỉnh tầm nhìn đến năm 2045............................................... 19
5. Các dự án đang triển khai có tác động
đến phạm vi lập quy hoạch................ 20
6. Đánh giá tổng hợp........................................................................................................ 20
III.
XÁC
ĐỊNH TÍNH chất, động lực, chức năng
và mục tiêu............. 21
1. Tính chất........................................................................................................................ 21
2. Động lực phát triển ..................................................................................................... 21
3. Quan điểm phát triển................................................................................................... 21
4. Mục tiêu phát triển....................................................................................................... 22
5. Xác định những vẫn đề chính cần giải
quyết trong quy hoạch.......................... 22
5.1.
Các nội dung trọng tâm............................................................................................... 22
5.2.
Các nội dung dự kiến kế thừa..................................................................................... 23
5.3.
Các nội dung dự kiến cần điều chỉnh........................................................................ 23
5.4.
Các nội dung dự kiến cần loại bỏ............................................................................... 23
5.5.
Các nội dung định hướng phát triển mới...................................................... 24 hội 24
1.1. Tổng quan về thực trạng.............................................................................................. 24
1.2. Tiềm năng phát triển.................................................................................................... 25
2. Dự báo sơ bộ.................................................................................................................. 25
3.
Các
chỉ tiêu đất đai phát triển đô thị và hạ tầng kỹ thuật.................................. 26
3.1.
Các chi tiêu hạ tầng kỹ thuật....................................................................................... 26
V. YÊU CẦU MỨC ĐỘ ĐIỀU TRA KHẢO SÁT, THU
THẬP TÀI LIỆU, SỐ
LIỆU, ĐÁNH GIÁ HIệN trạng đô thị và
yêu cầu về ’ CƠ SỞ DỮ LIỆU
............................... ’........... ’..................... ’............................................................... ’ 28
1. Yêu cầu về khảo sát - đánh giá hiện
trạng.............................................................. 28
1.1.
Khảo sát hiện trạng sử dụng đất................................................................................. 28
1.2.
Khảo sát hiện trạng hạ tầng kỹ
thuật - xã hội........................................................... 28
1.3.
Khảo sát điều kiện tự nhiên - môi
trường.................................................................. 28
1.4.
Khảo sát đặc thù sau sáp nhập................................................................................... 28
2. Yêu cầu về thu thập tài liệu, số liệu.......................................................................... 28
2.1.
Nguồn số liệu thống kê - chuyên
ngành..................................................................... 28
2.2.
Tài liệu quy hoạch cấp trên......................................................................................... 28
3. Yêu cầu về cơ sở dữ liệu hiện trạng (bao gồm
cả dữ liệu địa lý - GIS) .
29
3.1. Hệ quy chiếu và dữ liệu nền........................................................................................ 29
3.2. Lớp dữ liệu GIS bắt buộc............................................................................................. 29
3.3.
Yêu cầu định dạng........................................................................................................ 29
VI.
YÊU
CẦU NGHIÊN CỨU QUY HOẠCH CHUNG.......................................... 29
1. Loại quy hoạch.............................................................................................................. 29
2. Nội dung cần nghiên cứu theo yêu cầu.................................................................... 29
2.1.
Xác định mục tiêu, tính chất, quy
mô và phạm vi lập quy hoạch............................. 29
2.2. Dự báo phát triển kinh tế - xã hội, dân số, đất đai.................................................. 30
2.3.
Định hướng tổ chức không gian phát
triển và phân khu chức năng........................ 30
2.4. Định hướng phát triển hệ thống HTK và XH............................................................ 30
2.5. Yêu cầu về bảo vệ môi trường, phòng chống thiên tai, thích ứng biến đổi
khí hậu..
................................................................................ ........................................... 30
2.6.
Yêu cầu bảo tồn di sản, phát huy
bản sắc văn hóa.................................................. 31
2.7.
Yêu cầu về dữ liệu địa lý và số
hóa hồ sơ................................................................. 31
2.8.
Các yêu cầu khác.......................................................................................................... 31
VII.
SẢN
PHẨM VÀ DỰ TOÁN LẬP QUY HOẠCH............................................. 31
1. Hồ sơ sản phẩm đồ án quy hoạch chung
xây dựng xã......................................... 31
1.1.
Danh mục hồ sơ............................................................................................................ 31
1.2.
Quy cách hồ sơ.............................................................................................................. 32
2. Dự kiến kinh phí lập quy hoạch................................................................................ 33
VIII. TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN LẬP ĐỒ ÁN; XÁC ĐỊNH
YÊU CẦU VỀ NỘI
DUNG, HÌNH ThứC và đỐi tượng lấy ý kiến Về đồ án quy HOạCh
............................................................................................... . 33
1. Tiến độ lập quy hoạch chung..................................................................................... 33
2. Tổ chức thực hiện lập quy hoạch.............................................................................. 33
3. Lấy ý kiến về quy hoạch chung................................................................................. 33
3.1.
Yêu cầu về nội dung lấy ý kiến quy
hoạch chung..................................................... 33
3.2.
Yêu cầu về hình thức lấy ý kiến
quy hoạch chung.................................................... 34
3.3.
Yêu cầu về đối tượng lấy ý kiến
quy hoạch chung.................................................... 34
3.4.
Yêu cầu về thời gian lấy ý kiến................................................................................... 34
PHẦN MỞ ĐẦU
I.
LÝ DO, SỰ CẦN THIẾT, CĂN CỨ LẬP QUY HOẠCH; XÁC
ĐỊNH VỊ TRÍ, PHẠM VI Quy hoạch, quy mô
diện tích Lập quy hoạch
1. Lý do, sự cần thiết lập quy hoạch
Xã Thiệu Toán (mới), được thành lập dựa trên Nghị quyết
số 1683/NQ- UBTVQH15, thông qua ngày 16/6/2025 bởi Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Hậu Hiền, xã
Thiệu Toán, Thiệu Chính, Thiệu Hóa thành xã mới có tên gọi là xã Thiệu Toán.
Quá trình sáp nhập này nằm trong chiến lược tinh gọn bộ
máy hành chính của tỉnh Thanh Hóa, nhằm tối ưu hóa nguồn lực, nâng cao hiệu quả
quản lý và thúc đẩy phát triển bền vững. Việc hợp nhất đã tạo nên một xã Thiệu
Toán mới, kết hợp những giá trị truyền thống và tiềm năng hiện đại, đánh dấu
một cột mốc quan trọng trong lịch sử phát triển của khu vực.
Việc tổ chức lập Quy hoạch chung cho xã Thiệu Toán là hết
sức cần thiết và cấp bách, xuất phát từ các lý do sau:
-
Thứ nhất, đáp ứng mục tiêu phát triển thống nhất: Sau sáp nhập, xã Thiệu Toán có
quy mô lớn về đất đai và dân số, đòi hỏi một tầm nhìn phát triển thống nhất để
phân bổ đất ở, dịch vụ, công nghiệp, và hạ tầng kỹ thuật trong dài hạn. Mục
tiêu tổng quát của Đảng bộ xã Thiệu Toán nhiệm kỳ 2025-2030 là phấn đấu xây
dựng xã Thiệu Toán đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao, điều này đặt ra yêu cầu
mới về chất lượng hạ tầng và không gian sống
-
Thứ hai, kế thừa và điều chỉnh quy hoạch: Các quy hoạch đã được phê duyệt trước
đây của các thị trấn Hậu Hiền, xã Thiệu Toán, Thiệu Chính và Thiệu Hóa cần được
tổng hợp, cập nhật và điều chỉnh để phù hợp với đơn vị hành chính mới, đảm bảo
tính đồng bộ và liên kết nội bộ.
-
Thứ ba, tạo cơ sở pháp lý và thu hút đầu tư: Quy hoạch chung đóng vai trò là
khung tích hợp để lập các quy hoạch chi tiết và cập nhật kế hoạch sử dụng đất,
tạo cơ sở pháp lý rõ ràng cho công tác quản lý xây dựng, quản lý đất đai, và
thu hút các nguồn lực đầu tư phát triển kinh tế - xã hội trong giai đoạn mới.
-
Thứ tư, giải quyết các vấn đề tồn tại: Quy hoạch cần khắc phục những hạn chế
trước đây của các xã cũ, bao gồm việc thiếu đồng bộ về sử dụng đất - hạ tầng,
áp lực giao thông trên các trục chính, và nhu cầu về hạ tầng cấp thoát nước
phải tuân thủ các quy chuẩn xây dựng hiện hành
Từ những nhận định trên, để đảm bảo phát triển bền vững,
lâu dài thì việc lập Quy hoạch chung xã Thiệu Toán, tỉnh Thanh Hóa là hết sức
cần thiết, phù hợp với Luật quy hoạch đô thị và nông thôn. Trong bối cảnh đơn
vị hành chính mới, chủ trương triển khai đồng bộ quy hoạch các xã, phường được
quán triệt, bảo đảm thống nhất chỉ tiêu đất đai - hạ tầng - môi trường và quy
chế quản lý kiến trúc - cảnh quan liên xã. Quy hoạch chung xã Thiệu Toán đóng
vai trò khung tích hợp để lập các quy hoạch phân khu/chi tiết, cập nhật kế
hoạch sử dụng đất, tạo mặt bằng pháp lý và quỹ đất sạch thu hút đầu tư, thúc
đẩy phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn mới.
2.
Quan điểm, mục tiêu lập quy hoạch
a) Quan điểm lập quy hoạch
-
Tuân thủ các định hướng quy hoạch
cấp trên: Cụ thể hóa các mục tiêu và nội dung của Quy hoạch tỉnh Thanh Hóa thời
kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050; đồng thời bảo đảm phù hợp với các chiến
lược, quy hoạch phát triển ngành, lĩnh vực liên quan.
-
Bảo đảm tính kế thừa, ổn định và
phát triển: Kế thừa các kết quả quy hoạch đã được phê duyệt trước đây của thị
trấn Hậu Hiền, xã Thiệu Toán, Thiệu Chính và Thiệu Hóa nhưng đồng thời cập
nhật, điều chỉnh để phù hợp với đơn vị hành chính mới, quy mô và định hướng
phát triển mới.
-
Phát triển đồng bộ, hài hòa giữa
đô thị và nông thôn: Tổ chức không gian phát triển theo hướng đô thị hóa có
trọng tâm, có điểm nhấn, gắn với giữ gìn bản sắc nông thôn và không gian truyền
thống của cộng đồng dân cư trên địa bàn xã.
-
Kết nối vùng, liên kết hạ tầng
hiệu quả: Gắn kết không gian Xã Thiệu Toán với các xã lân cận, tận dụng vị trí
trung tâm và các tuyến giao thông huyết mạch để hình thành các trục phát triển
động lực.
-
Bảo đảm phát triển bền vững và
thích ứng với biến đổi khí hậu: Lồng ghép các yêu cầu về bảo vệ môi trường, sử
dụng hợp lý tài nguyên đất đai, nước, rừng và ứng phó với thiên tai, biến đổi
khí hậu vào quy hoạch không gian, sử dụng đất và hạ tầng.
-
Thúc đẩy phát triển kinh tế - xã
hội toàn diện: Quy hoạch phải gắn với các ngành kinh tế chủ lực (nông - lâm
nghiệp, thương mại - dịch vụ), cải thiện chất lượng sống của người dân, nâng
cao khả năng tiếp cận hạ tầng xã hội và kỹ thuật.
b) Mục tiêu lập quy hoạch
-
Tổ chức lại không gian phát triển
thống nhất và hiệu quả cho toàn Xã Thiệu Toán sau sáp nhập, đảm bảo liên kết
nội bộ và kết nối vùng.
-
Xác định rõ các khu vực phát triển
đô thị - nông thôn, trung tâm hành chính - chính trị, các trục giao thông, khu
sản xuất, khu dân cư, khu bảo vệ sinh thái, khu vực tiềm năng phát triển du
lịch,... trên cơ sở phân tích toàn diện điều kiện tự nhiên, hiện trạng và nhu
cầu phát triển.
-
Đề xuất các phương án sử dụng đất
hợp lý, tiết kiệm, phù hợp với quy mô dân số, lao động và mục tiêu phát triển
kinh tế - xã hội.
-
Định hướng phát triển hạ tầng kỹ
thuật, hạ tầng xã hội đồng bộ, đảm bảo phục vụ nhu cầu hiện tại và tương lai,
nâng cao khả năng ứng phó với thiên tai và biến đổi khí hậu.
-
Xác định các khu vực cần bảo tồn,
phát huy giá trị văn hóa - lịch sử - bản sắc dân tộc trong không gian quy
hoạch.
-
Làm cơ sở pháp lý cho công tác quản lý xây dựng, đầu tư, quản lý đất
đai và môi trường trên địa bàn xã, từng bước nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước
và thu hút các nguồn lực phát triển.
3.
Các căn cứ lập quy hoạch
a) Các văn bản Luật, Nghị quyết, Nghị định, Thông tư
-
Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn
số 47/2024/QH15 ngày 26/11/2024;
-
Luật Đất đai số 31/2024/QH15 ngày
18/01/2024;
-
Luật Tổ chức chính quyền địa
phương số 72/2025/QH2015 ngày 16/06/2025;
-
Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày
18/6/2014; Văn bản hợp nhất Luật Xây dựng số 154/VBHN-VPQH ngày 09/09/2025;
-
Luật Thủy lợi số 08/2017/QH14 ngày
19 tháng 6 năm 2017;
-
Luật Quy hoạch số 21/2017/QH14
ngày 24/11/2017;
-
Luật Lâm nghiệp số 16/2017/QH14
ngày 15/11/2017;
-
Luật Kiến trúc số 40/2019/QH14
ngày 13/6/2019;
-
Luật Bảo vệ môi trường số
72/2020/QH14 ngày 17/11/2020;
-
Nghị quyết số 19-NQ/TW ngày
16/6/2022 của Ban chấp hành Trung ương Đảng, Nghị quyết Hội nghị lần thứ năm
Ban Chấp hành Trung ương Đảng khoá XIII về nông nghiệp, nông dân, nông thôn đến
năm 2030 tầm nhìn đến năm 2045;
-
Nghị định số 85/2020/NĐ-CP của
Chính phủ ngày 17/7/2020 Quy định một số điều của Luật Kiến trúc;
-
Nghị định số 27/2019/NĐ-CP của
Chính phủ ngày 13/03/2019 Quy định Chi tiết một số điều của Luật đo đạc bản đồ;
-
Nghị định số 144/2025/NĐ-CP của
Chính phủ ngày 12/6/2025 Quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quản
lý nhà nước của Bộ Xây dựng;
-
Nghị định số 145/2025/NĐ-CP ngày
12/6/2025 của Chính phủ Quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa
phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quy hoạch đô thị và nông
thôn;
-
Nghị định số 178/2025/NĐ-CP ngày
01/07/2025 của Chính phủ về Quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô
thị và nông thôn;
-
Nghị định số 24/2024/NĐ-CP của
Chính phủ ngày 27/2/2024 Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành
Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu;
-
Nghị định số 99/2021/NĐ-CP 'của
Chính phủ ngày 11/11/2021 Quy định về quản lý, thanh toán, quyết toán sử dụng
vốn đầu tư công;
-
Thông tư số 01/2021/TT-BXD ngày
19/05/2021 của Bộ Xây dựng về việc Ban hành QCVN 01:2021/BXD quy chuẩn kỹ thuật
quốc gia về Quy hoạch xây dựng;
-
Thông tư số 15/2023/TT-BXD của Bộ
Xây dựng ngày 29/12/2023 ban hành QCVN 07:2023/BXD quy chuẩn kỹ thuật quốc gia
về hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật.
-
Thông tư số 16/2025/TT-BXD ngày
30/6/2025 của Bộ Xây dựng Quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô
thị và nông thôn;
-
Thông tư 17/2025/TT-BXD ngày
30/6/2025 của Bộ Xây dựng Ban hành định mức, phương pháp lập và quản lý chi phí
cho hoạt động quy hoạch đô thị và nông thôn;
b) Các văn bản liên quan đến đồ án
-
Nghị Quyết số 202/2025/QH15 ngày
12/6/2025 của Quốc hội về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh;
-
Nghị Quyết số 1686/NQ-UBTVQH15
ngày 16/6/2025 của Ủy ban thường vụ Quốc hội Về việc sắp xếp các đơn vị hành
chính cấp xã của tỉnh Thanh Hóa năm 2025;
-
Quyết định số 153/QĐ-TTg ngày
27/02/2023 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Quy hoạch tỉnh Thanh Hóa
thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050;
-
Kết luận số 151-KL-TU ngày
10/01/2026 của Tỉnh ủy Thanh Hóa về phương án triển khai lập quy hoạch đô thị
và nông thôn trên địa bàn tỉnh;
-
Công văn số 1521/UBND-CNXDKH ngày
23/01/2026 của UBND tỉnh Thanh Hóa về việc triển khai lập quy hoạch đô thị và
nông thôn trên địa bản tỉnh Thanh Hóa năm 2026;
-
Công văn số 1050/SXD-QH
ngày30/01/2026 của UBND tỉnh Thanh Hóa về việc hướng dẫn tổ chức lập quy hoạch
nông thôn, quy hoạch đô thị trên địa bàn tỉnh.
-
Các văn bản khác liên quan;
c)
Các nguồn tài liệu, số
liệu, bản đồ.
- Quy hoạch tỉnh Thanh Hóa thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 (Quyết
định số 153/QĐ-TTg ngày 27/03/2023 của Thủ tướng Chính phủ);
-
Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ
phát triển kinh tế - xã hội 6 tháng đầu năm, phương hướng và nhiệm vụ 6 tháng
cuối năm 2025;
-
Các tài liệu, số liệu về điều kiện
tự nhiên, kinh tế - xã hội do địa phương và các cơ quan liên quan cung cấp.
-
Các quy hoạch đô thị, khu dân cư, các khu du lịch và các khu chức năng
khác đã được lập và phê duyệt trên địa bàn xã; các kết quả nghiên cứu, các công
trình dự án phát triển của các ngành trên địa bàn.
4.
Vị trí, quy mô phạm vi và ranh giới lập quy hoạch
Khu vực lập quy hoạch là toàn bộ ranh giới hành chính Xã
Thiệu Toán theo quyết định sáp nhập mới, bao gồm các khu vực trước đây thuộc
thị trấn Hậu Hiền, xã Thiệu Toán, Thiệu Chính và Thiệu Hóa. Ranh giới hành
chính xã được xác định như sau:
-
Phía Bắc giáp xã Thiệu Tiến;
-
Phía Tây giáp xã Thọ Xuân, Thọ
Long và Thọ Phú
-
Phía Đông giáp xã Thiệu Hóa và
Thiệu Trung;
-
Phía Nam giáp xã Triệu Sơn.
* Quy mô diện tích lập quy hoạch: khoảng 2.839,84 ha
(theo số liệu thống kê, kiểm kê diện tích đất đai xã Thiệu Toán).
Quy mô dân số HT: 29.915 người.
II. KHÁI
QUÁT ĐẶC ĐIỂM Tự NHIÊN VÀ HIỆN TRẠNG KHU Vực LẬP QUY HOẠCH; NHỮNG VẤN Để tồn tại chính TROnG THỰC hiện quan lý, phát TRIỂN
1. Khái quát về đặc điểm tự nhiên
a) Vị trí và mối liên hệ vùng:
-
Xã Thiệu Toán là là xã vùng đồng
bằng nằm ở phía Tây của tỉnh Thanh Hóa, các trung tâm tỉnh Thanh Hóa 20km.
- Là một xã có diện tính rộng, phần lớn là đất trồng lúa, địa hình tương
đối bằng phằng, hướng Bắc giáp sông Chu. Xã có đường tỉnh lộ 515 chạy qua, tạo
điều kiện thuận lợi cho việc thông thương và trao đổi hàng hóa giữa các vùng
miền.
b) Khí hậu:
- Thiệu Toán nằm trong đới nhiệt đới gió mùa trung du Bắc Bộ, có hai mùa
rõ: mùa mưa nóng từ khoảng tháng 4-10 với gió Đông Nam thịnh hành và mùa khô
lạnh từ tháng 11-3 chịu ảnh hưởng gió mùa Đông Bắc. Quy luật mùa làm cho lượng
mưa dồn mạnh vào tháng 6-8 (thường chiếm phần lớn lượng mưa năm và dễ gây úng
ngập cục bộ ở các chân ruộng, vùng trũng), còn mùa khô có thể xuất hiện những
đợt hanh khô kéo dài.
- Nhiệt độ: trung bình năm phổ biến khoảng 23-24,4°C, biên độ lớn theo
mùa; ghi nhận cao nhất khoảng 39-40°C và thấp nhất 7-8°C ở các trạm/xã trong
khu vực. Mưa: lượng mưa trung bình năm xấp xỉ 2.000-2.500 mm, tập trung cao
điểm vào tháng 68, tối thiểu thường rơi vào tháng 1-2. Một số tài liệu xã phía
bắc khu vực ghi nhận tổng mưa năm vào khoảng ~1.700 mm, cho thấy sự dao động
theo không gian địa hình trong nội vùng.
- Nắng - ẩm: tổng số giờ nắng năm ~1.200-1.600 giờ; độ ẩm trung bình
81-82%, cao vào tháng 6-8 và thấp vào tháng 11-12.
- Hiện tượng đặc trưng: sương mù ít (khoảng 5-7 ngày/năm), sương muối
hiếm gặp; thời kỳ lạnh tập trung khoảng tháng 12-2. Những đặc điểm này tạo điều
kiện thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp xen đô thị, đồng thời đặt yêu cầu kiểm
soát thoát nước đô thị trong các tháng mưa đỉnh điểm.
=> Đánh giá tổng hợp: nằm trong vùng trung du phía Tây Thanh Hóa,
mang đặc điểm của khí hậu nhiệt đới gió mùa, chia làm bốn mùa rõ rệt, điều này
rất thuận lợi cho việc xây dựng và phát triển một nền nông nghiệp đa dạng, bền
vững.
c) Thủy văn - thủy lợi:
- Địa bàn xã bị chia cắt bởi hệ thống các đường giao thông và sông, kênh
có khẩu độ khá lớn (như Kênh Bắc, sông Chu, sông Nhà Lê...). Chế độ thủy văn
mang đặc trưng của vùng trung du Bắc Bộ: mùa mưa (tháng 5-10) lưu lượng nước
dồi dào, dễ gây ngập úng; mùa khô (tháng 11-4) lượng nước giảm, phụ thuộc nhiều
vào hồ đập và kênh mương thủy lợi.
- về nước tưới phục vụ sản xuất thì mùa khô gặp nhiều khó khăn do lưu
lượng thượng nguồn đổ về không cao,
d) Địa hình - không gian sinh thái:
- Xã Thiệu Toán có địa hình đa dạng, với nhiều khu vực trồng lúa trải dài
khắp toàn xã, xen kẽ là các khu vực sông, ao, hồ nuôi trồng hải sản. các khu
dân cư phân bổ tập trung theo các tuyến giao thông trọng điểm (TL 515.
515C...).
- Địa hình của Xã Thiệu Toán tương đối thoải với độ dốc từ Tây sang Đông,
cùng hệ thống thủy lợi, giao thông phức tạp , gây khó khăn cho việc đầu tư xây
dựng và quản lý hạ tầng kỹ thuật (thủy lợi, giao thông).
e) Địa chất - thổ nhưỡng:
- Địa hình: Thiệu Toán là một xã có địa bàn đa dạng, có nhiều tuyến giao
thông, kênh mương chạy đan xen.
- Thổ Nhưỡng: nhìn chung đất đai phù hợp với trồng lúa và các loại cây
ngắn ngày (lúa, ngô, khoai, sắn ..
f)
Thiên tai - rủi ro khí hậu:
- Lũ lụt là rủi ro thiên tai lớn nhất trên địa bàn xã. Do địa hình nằm
cạnh các Sông ngòi lớn, mùa lũ xảy ra nhanh có cường độ lớn. Khi xảy ra mưa bão
lớn, các khu vực dọc ven sông thường bị ngập lũ trong thời gian ngắn.
- Từng xảy ra các đợt mưa giông, lốc lớn gây thiệt hại về nhà cửa, công
trình, cây trồng, hoa màu, làm đổ gãy hàng trăm hecta hoa màu.
- Các khu vực lưu vực sông, kênh, mương thường cạn về mùa khô, gây ra khó
khăn trong việc cung cấp nước tưới phục vụ sản xuất vào mùa khô do lưu lượng
nước đổ về không đủ và hệ thống hồ đập dự trữ chưa đủ đáp ứng nhu cầu.
g) Tài nguyên nước mặt - nước ngầm
- Nước mặt: dồi dào quanh năm nhưng nhạy cảm với bùn cát và dinh dưỡng từ
canh tác. Nên áp dụng rãnh thấm - vườn mưa - vật liệu thấm nước trong khu ở mới
để giảm dòng chảy tràn.
- Nước ngầm: có thể khai thác ở độ
sâu vừa phải làm dự phòng sinh hoạt và tưới xanh. Khu vực chăn nuôi tập trung
cần vùng đệm và hố lắng bắt buộc để bảo vệ tầng chứa nước.
2. Khái quát hiện trạng khu vực lập
quy hoạch
a) Hiện trạng dân số
-
Quy mô dân số hiện trạng năm 2025:
29.915 người.
-
Diện tích: 28,39km2
-
Mật độ dân số: 1.054 người/km2.
(theo điều tra
khảo sát thực tế và số liệu UBND xã Thiệu Toán cung cấp).
b)
Hiện trạng sử dụng đất.
|
Tổn
|
g diện tích tự nhiên toàn xã
khoảng 2.839,84 ha, phân bố sử dụng
|
ất như sau:
|
|
Thứ
tự
|
Loại
đất
|
Mã
|
Tổng
diện tích đất của đơn vị hành chính
|
Tỷ
lệ (%)
|
|
|
TỔNG DIỆN TÍCH Tự NHIÊN
|
|
2.839,84
|
100,00
|
|
I
|
Nhóm đất nông nghiệp
|
NNP
|
1.824,96
|
64,26
|
|
1
|
Đất trồng cây hằng năm
|
CHN
|
1.653,48
|
|
|
1,1
|
Đất trồng lúa
|
LUA
|
1.557,21
|
|
|
1.1.1
|
Đất chuyên trồng lúa
|
LUC
|
1.555,75
|
|
|
1.1.2
|
Đất trồng lúa còn lại
|
LUK
|
1,46
|
|
|
1.2
|
Đất trồng cây hằng năm khác
|
HNK
|
96,28
|
|
|
2
|
Đất trồng cây lâu năm
|
CLN
|
47,71
|
|
|
3
|
Đất lâm nghiệp
|
LNP
|
|
|
|
3.1
|
Đất rừng đặc dụng
|
RDD
|
|
|
|
3.2
|
Đất rừng phòng hộ
|
RPH
|
|
|
|
3.3
|
Đất rừng sản xuất
|
RSX
|
|
|
|
|
Trong đó: Đất rừng sản xuất là
rừng tự nhiên
|
RSN
|
|
|
|
4
|
Đất nuôi trồng thủy sản
|
NTS
|
110,46
|
|
|
5
|
Đất chăn nuôi tập trung
|
CNT
|
|
|
|
6
|
Đất làm muối
|
LMU
|
|
|
|
7
|
Đất nông nghiệp khác
|
NKH
|
13,30
|
|
|
II
|
Nhóm đất phi nông nghiệp
|
PNN
|
1.007,92
|
35,49
|
|
1
|
Đất ở
|
OTC
|
329,06
|
|
|
1.1
|
Đất ở tại nông thôn
|
ONT
|
201,55
|
|
|
1.2
|
Đất ở tại đô thị
|
ODT
|
127,51
|
|
|
2
|
Đất xây dựng trụ sở cơ quan
|
TSC
|
2,28
|
|
|
3
|
Đất quốc phòng, an ninh
|
CQA
|
3,52
|
|
|
3,1
|
Đất quốc phòng
|
CQP
|
3,52
|
|
|
3,2
|
Đất an ninh
|
CAN
|
|
|
|
4
|
Đất xây dựng công trình sự
nghiệp
|
DSN
|
26,93
|
|
|
4,1
|
Đất xây dựng cơ sở văn hóa
|
DVH
|
3,89
|
|
|
4,2
|
Đất xây dựng cơ sở xã hội
|
DXH
|
0,19
|
|
|
4,3
|
Đất xây dựng cơ sở y tế
|
DYT
|
1,39
|
|
|
4,4
|
Đất xây dựng cơ sở giáo dục và
đào tạo
|
DGD
|
8,15
|
|
|
4,5
|
Đất xây dựng cơ sở thể dục, thể
thao
|
DTT
|
13,08
|
|
|
4,6
|
Đất xây dựng cơ sở khoa học và
công nghệ
|
DKH
|
|
|
|
4,7
|
Đất xây dựng cơ sở môi trường
|
DMT
|
|
|
|
4,8
|
Đất xây dựng cơ sở khí tượng
thủy văn
|
DKT
|
|
|
|
4,9
|
Đất xây dựng cơ sở ngoại giao
|
DNG
|
|
|
|
4,10
|
Đất xây dựng công trình sự
nghiệp khác
|
DSK
|
0,21
|
|
|
5
|
Đất sản xuất, kinh doanh phi
nông nghiệp
|
CSK
|
21,40
|
|
|
5,1
|
Đất khu công nghiệp, cụm công
nghiệp
|
SCC
|
17,55
|
|
|
5.1.1
|
Đất khu công nghiệp
|
SKK
|
|
|
|
5.1.2
|
Đất cụm công nghiệp
|
SKN
|
17,55
|
|
|
5.1.3
|
Đất khu công nghệ thông tin tập
trung
|
SCT
|
|
|
|
5,2
|
Đất thương mại, dịch vụ
|
TMD
|
1,61
|
|
|
5,3
|
Đất cơ sở sản xuất phi nông
nghiệp
|
SKC
|
2,24
|
|
|
5,4
|
Đất sử dụng cho hoạt động khoáng
sản
|
SKS
|
|
|
|
6
|
Đất sử dụng vào mục đích công
cộng
|
CCC
|
388,77
|
|
|
6,1
|
Đất công trình giao thông
|
DGT
|
246,03
|
|
|
6,2
|
Đất công trình thủy lợi
|
DTL
|
134,40
|
|
|
6,3
|
Đất công trình cấp nước, thoát
nước
|
DCT
|
|
|
|
6,4
|
Đất công trình phòng, chống
thiên tai
|
DPC
|
|
|
|
6,5
|
Đất có di tích lịch sử - văn hóa
danh lam thắng cảnh, di sản thiên nhiên
|
DDD
|
0,24
|
|
|
6,6
|
Đất công trình xử lý chất thải
|
DRA
|
0,58
|
|
|
6,7
|
Đất công trình năng lượng, chiếu
sáng công cộng
|
DNL
|
1,65
|
|
|
6,8
|
Đất công trình hạ tầng bưu
chính, viễn thông, công nghệ thông tin
|
DBV
|
0,12
|
|
|
6,9
|
Đất chợ dân sinh, chợ đầu mối
|
DCH
|
1,08
|
|
|
6,10
|
Đất khu vui chơi, giải trí công
cộng, sinh hoạt cộng đồng
|
DKV
|
1,66
|
|
|
7
|
Đất tôn giáo
|
TON
|
0,01
|
|
|
8
|
Đất tín ngưỡng
|
TIN
|
0,02
|
|
|
9
|
Đất nghĩa trang, nhà tang lễ, cơ
sở hỏa táng; đất cơ sở lưu trữ tro cốt
|
NTD
|
27,45
|
|
|
10
|
Đất có mặt nước chuyên dùng
|
TVC
|
208,47
|
|
|
10,1
|
Đất có mặt nước chuyên dùng dạng
ao, hồ, đầm, phá
|
MNC
|
24,82
|
|
|
10,2
|
Đất có mặt nước dạng sông, ngòi,
kênh, rạch, suối
|
SON
|
183,65
|
|
|
11
|
Đất phi nông nghiệp khác
|
PNK
|
|
|
|
III
|
Nhóm đất chưa sử dụng
|
CSD
|
6,96
|
0,25
|
|
1
|
Đất do Nhà nước thu hồi theo quy
định của pháp luật đất đai chưa giao, chưa cho thuê
|
CGT
|
|
|
|
2
|
Đất bằng chưa sử dụng
|
BCS
|
6,96
|
|
|
3
|
Đất đồi núi chưa sử dụng
|
DCS
|
|
|
|
4
|
Núi đá không có rừng cây
|
NCS
|
|
|
|
5
|
Đất có mặt nước chưa sử dụng
|
MCS
|
|
|
(Nguồn theo thống
kê, kiểm kê diện tích đất đai xã Thiệu Toán)
c) Giáo dục:
-
Xã có hệ thống cơ sở hạ tầng
trường học tương đối đồng bộ, hiện đại. Các trường Mầm non và Tiểu học ở địa
bàn xã Thiệu Toán đang hướng đến chuẩn quốc gia.
-
Các trường học được phân bố phân
tán, bố trí tại các xóm, bản để thuận tiện cho việc đi lại của học sinh và đạt
được mục tiêu phổ cập giáo dục.
d) Y tế:
-
Hệ thống y tế của xã được xây dựng
trên nền tảng vững chắc, với các cơ sở đã đạt chuẩn quốc gia.
-
Các trạm y tế đều được trang bị cơ
bản đầy đủ về trang thiết bị phục vụ công tác khám chữa bệnh ban đầu.
e)
Văn hóa, thể thao:
- Mạng lưới các nhà văn hóa trên địa bàn xã Thiệu Toán cơ bản đã đảm bảo
mỗi thôn, xóm có một nhà văn hóa.
- Các nhà văn hoá đạt chuẩn theo bộ tiêu chí đáp ứng nhu cầu hội họp,
giao lưu văn hoá, thể dục thể thao từ đó có nhiều câu lạc bộ Dưỡng sinh, Cầu
lông, bóng bàn được thành lập và tổ chức các hoạt động thường xuyên.
f)
Công tác quy hoạch xây
dựng:
-
Trên địa bàn xã đã có các quy
hoạch chung đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt để xây dựng bức tranh tổng thể
về thu hút đầu tư.
* 04 quy hoạch chung: (Tỷ lệ phủ kín 100%)
- QHC xã Thiệu Chính đến năm 2030;
- QHC xã Thiệu Toán đến năm 2030;
- QHC xã Thiệu Hóa đến năm 2030;
- QHC thị trấn Hậu Hiền đến năm 2045;
g) Hiện trạng hạ tầng kỹ thuật
+ Hiện trạng giao thông
- Hệ thống đường trục chính của xã có tỷ lệ cứng hóa cao, cơ bản đảm bảo
kết nối giao thương thuận lợi với các khu vực lân cận:
- Tuyến đường trục chính (Đường tỉnh/Đường huyện qua xã): Đây là tuyến
giao thông huyết mạch chạy qua địa bàn xã Thiệu Toán (kết nối qua các khu vực
trung tâm như thôn Toán Thắng, Toán Tỵ). Tuyến này đã được quy hoạch mở rộng
theo tiêu chuẩn đường cấp III, đảm bảo lộ giới phù hợp với quy hoạch chung của
toàn xã.
- Đường trục xã và đường từ trung tâm xã đến đường tỉnh: Hệ thống giao
thông kết nối các thôn trong xã có tổng chiều dài khoảng 25,5 km, cơ bản đã
được nhựa hóa và bê tông hóa 100%. Các tuyến này bao gồm: Đường trục thôn Toán
Tỵ, đường nối thôn Toán Thắng đi Toán Phúc, đường từ trung tâm xã đi khu vực
Toán Thọ và các tuyến kết nối ra khu vực đê sông Chu.
- Tuyến đường liên xã: Tuyến đường kết nối sang các xã lân cận (như Thiệu
Trung, Thọ Long...) đóng vai trò quan trọng trong giao thương. Tuy nhiên, một
số đoạn hiện trạng được đánh giá là xuống cấp, nền đường hẹp (khoảng 5,5m -
7,5m), cần được duy tu bảo dưỡng để đảm bảo an toàn giao thông.
- Đánh giá chung: Mặc dù hệ thống đường trục chính đã tương đối hoàn
thiện, nhưng các tuyến đường phục vụ nội bộ khu dân cư, đường ngõ xóm vẫn cần
tiếp tục được nâng cấp, mở rộng. Tỷ lệ đường giao thông nội đồng và các tuyến
nhánh nhỏ chưa được bê tông hóa đồng bộ vẫn còn, gây một số khó khăn cho hoạt
động dân sinh và vận chuyển nông sản mùa thu hoạch.
+ Cấp điện:
- Mạng lưới điện: Hệ thống công trình điện của xã Thiệu Toán cơ bản đã
đạt chuẩn nông thôn mới và có mức độ bao phủ hộ dân rất cao. Tuy nhiên, xã vẫn
đang trong quá trình tiếp tục nâng cấp công suất và cải tạo lưới điện hạ thế để
đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng trong sản xuất nông nghiệp công nghệ cao và sinh
hoạt của người dân.
- Tuyến điện qua xã có các lộ công suất lớn như tuyến đường điện 500KV
Bắc - Nam, tuyến 110kV Núi Một, tuyến điện 200KV Hủa Na- Bỉm Sơn.
- Đánh giá tổng quát, hệ thống điện của xã Thiệu Toán có nền tảng tốt với
hầu hết các hộ dân đã được cấp điện và hệ thống điện đã đạt chuẩn. Tuy nhiên,
trong tương lai cần tập trung vào việc mở rộng mạng lưới phân phối (hạ thế) và
tăng cường công suất (trạm biến áp) để đáp ứng các chỉ tiêu quy hoạch cao hơn
và nhu cầu phát triển kinh tế-xã hội, đặc biệt là điện phục vụ sản xuất.
+ Cấp nước:
- Nguồn nước sinh hoạt chủ yếu từ hệ thống các nguồn nước tự nhiên tại
chỗ và hệ thống cấp nước phân tán.
- Quỹ mặt nước tự nhiên lớn là lợi thế cho an toàn nguồn và dự phòng trữ
nước, tuy nhiên chưa được tích hợp đồng bộ với các bể chứa và tuyến ống truyền
tải chính.
- Nguồn nước mặt: Nước sông Chu, sông Nông Giang, sông Nhà Lê có thể sử
dụng để làm nguồn cấp nước tập trung cho toàn xã.
+ Thoát nước mưa:
- Hệ thống thoát nước mưa chủ yếu dựa vào địa hình tự nhiên và các các
kênh, mương tự nhiên trong khu vực.
- Một số đoạn đã bê tông hóa nhưng còn tình trạng tắc nghẽn do bùn rác và
lấn chiếm. Ngập cục bộ xuất hiện tại các nút giao trũng và bám theo mương nội
đồng trong mưa lớn.
+ Thoát nước thải và vệ sinh môi trường:
- Chưa có hệ thống thu gom và xử lý nước thải tập trung. Nước thải sinh
hoạt chủ yếu thấm tự nhiên hoặc xả vào mương tiêu chung, tiềm ẩn nguy cơ ô
nhiễm cục bộ.
- Chất thải rắn sinh hoạt hiện do các tổ thu gom đưa về điểm trung chuyển
tạm, một số khu vực còn phát sinh đổ thải tự phát. Chưa có trạm trung chuyển
chuẩn và tuyến vận chuyển tách rời khu ở.
- Công trình đầu mối hạ tầng kỹ thuật khác:
+ Nghĩa trang, nghĩa địa hiện phân tán xen với khu ở nông thôn cũ,
thiếu dải cây xanh cách ly và đường tiếp cận kỹ thuật.
+ Vị trí trạm xử lý nước thải, trạm trung chuyển rác,
trạm cấp nước tăng áp và bến bãi kỹ thuật chưa được dành đất rõ ràng trong các
điểm dân cư đang đô thị hóa.
+ Chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn xã phát sinh từ các hộ gia đình,
cơ sở sản xuất kinh doanh, dịch vụ, chợ, cơ quan, trường học... thành phần chủ
yếu là giấy, báo, túi nilon, vỏ hộp, chai lọ, thức ăn thừa, phế phụ phẩm. Hầu
hết chất thải rắn sinh hoạt được các hộ gia đình, cá nhân tự thu gom, phân loại
và xử lý bằng hình thức đốt, chôn lấp.
- Thông tin - viễn thông:
+ Hạ tầng cáp quang đã phủ đến trung tâm đô thị và nhiều trục liên xã.
Các cột BTS phục vụ ổn định nhu cầu dữ liệu. Dù dịch vụ công trực tuyến đã
triển khai tốt, hệ thống loT giám sát thoát nước, khí tượng và giao thông chưa
được tích hợp vào quản lý hạ tầng hằng ngày.
+ Mạng ngoại vi: Các doanh nghiệp VNPT và Viettel đã xây dựng mạng
ngoại vi trong các khu vực đông dân cư.
+ Hiện trạng hệ thống mạng thông tin di động: Mạng thông tin di động
hiện tại sử dụng hệ GMS, phủ sóng toàn xã cung cấp được nhiều dịch vụ, đồng
thời hỗ trợ rất nhiều cho mạng cố định.
+ Hiện tại hoạt động của mạng lưới bưu chính, viễn thông
trên địa bàn của xã đang phát triển tốt, đáp ứng nhu cầu thông tin liên lạc của
các tổ chức và nhân dân trong địa bàn xã Thiệu Toán.
3. Khái quát những vấn đề tồn tại
chính trong quá trình thực hiện quản lý, phát triển
3.1. Tổ chức không gian phát triển chưa thống nhất và thiếu liên kết
- Sau sáp nhập, xã Thiệu Toán có diện tích lớn, địa bàn trải rộng, không
gian phát triển phân tán theo từng cụm dân cư cũ.
- Các khu dân cư, trung tâm hành chính, khu sản xuất và khu dịch vụ trước
đây được hình thành riêng biệt (theo xã cũ) chưa có kết nối chức năng rõ ràng.
- Chưa xác định được trung tâm hành chính - chính trị - kinh tế mới của
Xã Thiệu Toán, dẫn đến khó khăn trong quản lý, đầu tư tập trung và định hướng
mở rộng đô thị.
3.2. Hệ thống hạ tầng kỹ thuật - xã hội phát triển không đồng đều
- Hạ tầng nông thôn (đường giao thông, điện, cấp - thoát nước...)
- Hệ thống giao thông: chưa đồng bộ, nhiều tuyến nội bộ còn là đường đất,
tỷ lệ cứng hóa thấp; mặt cắt các tuyến tỉnh, huyện còn hẹp, chưa đáp ứng nhu
cầu vận tải lớn.
- Hệ thống y tế: chỉ có 04 trạm y tế cấp xã, quy mô nhỏ, năng lực khám
chữa bệnh hạn chế so với dân số trên 30.000 người.
- Cấp thoát nước và môi trường: chưa có hệ thống cấp nước sạch tập trung
hoàn chỉnh; thoát nước, xử lý rác thải còn thủ công, thiếu đồng bộ, tiềm ẩn ô
nhiễm.
3.3. Quản lý đất đai và công tác quy hoạch
- Quy hoạch chung, quy hoạch sử dụng đất còn thiếu tính đồng bộ, chưa gắn
kết chặt chẽ giữa phát triển dân cư, sản xuất nông nghiệp, công nghiệp - dịch
vụ và hạ tầng xã hội.
- Một số khu vực dân cư phát triển tự phát dọc tuyến đường giao thông,
thiếu kiểm soát, gây áp lực lên hạ tầng.
- Tình trạng sử dụng đất kém hiệu quả: đất nông nghiệp manh mún, quỹ đất
cho dịch vụ và công nghiệp chưa được khai thác hợp lý.
- Quản lý đất đai còn hạn chế, phát sinh tình trạng phân lô nhỏ lẻ,
chuyển mục đích sử dụng chưa đúng quy hoạch.
3.4. Kinh tế chưa phát triển bền vững, thiếu động lực tăng trưởng mới
- Cơ cấu kinh tế chuyển dịch chậm, nông nghiệp vẫn chiếm tỷ trọng cao,
chủ yếu quy mô hộ gia đình, manh mún, chưa hình thành nhiều vùng chuyên canh
hàng hóa tập trung.
- Dịch vụ - thương mại còn nhỏ lẻ, chưa có trung tâm thương mại, chợ quy
mô lớn để thúc đẩy giao thương.
- Công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp chưa phát triển, chưa thu hút được
nhiều dự án đầu tư mới.
3.5. Chưa khai thác hết tiềm năng về quỹ đất, cảnh quan và văn hóa bản địa
- Đất nông nghiệp Còn manh mún, sản xuất nhỏ lẻ. Chưa hình thành vùng sản
xuất hàng hóa tập trung, giá trị thấp.
- Đất công và đất chưa sử dụng Phân tán, chưa quy hoạch hợp lý. Ít được
bố trí cho hạ tầng xã hội, dịch vụ hay công nghiệp.
- Đất ven các tuyến giao thông Chủ yếu dân cư nhỏ lẻ xen kẽ nông
nghiệp.Chưa phát triển thành các cụm dịch vụ, thương mại, đô thị nông thôn.
- Đất dự trữ phát triển. Chưa được khai thác chiến lược.Thiếu định hướng
sử dụng cho tái định cư, hạ tầng hay thu hút đầu tư.
3.6. Môi trường và ứng phó thiên tai còn nhiều hạn chế
- Rác thải sinh hoạt. Chưa có hệ thống thu gom, xử lý tập trung. Một bộ
phận người dân vẫn xả rác bừa bãi, gây ô nhiễm cục bộ.
- Nước thải. Thiếu hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt và sản xuất. Nguy
cơ ô nhiễm suối, mương thoát nước tự nhiên.
-
Suy giảm tài nguyên đất - nước. Một số diện tích đất canh tác thoái
hóa, bạc màu. Nguồn nước sinh hoạt phân tán, chưa đảm bảo ổn định và an toàn.
4. Phương hướng, kế hoạch phát
triển theo các đề án, chương trình và hiện trạng các dự án đầu tư phát triển
4.1. Phương hướng quy hoạch cấp quốc gia:
- Tận dụng lợi thế là trung tâm đầu mối kết nối giao thông cửa ngõ phía
Đông và Nam của tỉnh; phát triển kinh tế tổng hợp, với động lực phát triển toàn
xã.
- Định hướng phát triển về công nghiệp đa ngành, công nghiệp sạch công
nghệ tiên tiến, thân thiện với môi trường, phát triển các khu công nghiệp tập
trung: KCN là nhân tố động lực; phát triển đô thị thương mại dịch vụ tại khu đô
thị - dịch vụ, khu vực kề cận với các khu công nghiệp, cụm công nghiệp.
- Hình thành các khu công viên cây xanh tập trung - thể dục thể thao, khu
nghỉ dưỡng sinh thái, khu vui chơi giải trí gắn với khu vực kề cận các KĐT mới
và khu công nghiệp.
- Bảo tồn, khai thác phát triển du lịch tâm linh trên cơ sở quần thể các
khu di tích lịch sử lâu đời...
4.2. Phương hướng quy hoạch Vùng kinh tế tỉnh:
Phương hướng quy hoạch vùng kinh tế tỉnh Thanh Hóa được định hình dựa
trên cấu trúc phát triển không gian bền vững, tập trung vào việc kiến tạo 'Bốn
trung tâm kinh tế động lực' và 'Sáu hành lang kinh tế kết nối'. Cụ thể, tỉnh ưu
tiên nguồn lực để đưa Khu kinh tế Nghi Sơn trở thành trung tâm công nghiệp
nặng, năng lượng và logistics tầm cỡ quốc gia; phát triển cụm Thanh Hóa - Sầm
Sơn thành trung tâm chính trị, dịch vụ, thương mại và du lịch biển chất lượng
cao; đẩy mạnh khu vực Lam Sơn - Sao Vang trở thành vùng trọng điểm về nông
nghiệp ứng dụng công nghệ cao gắn với dịch vụ hàng không; và xây dựng khu vực
Bỉm Sơn - Thạch Thành thành trung tâm công nghiệp vật liệu xây dựng và chế biến
chế tạo. Song song đó, hệ thống hạ tầng giao thông chiến lược như tuyến đường
bộ cao tốc Bắc - Nam, tuyến đường bộ ven biển và Cảng hàng không Thọ Xuân sẽ
được đồng bộ hóa để tăng cường liên kết vùng, phấn đấu đưa Thanh Hóa trở thành
một cực tăng trưởng mới, cùng với Hà Nội, Hải Phòng và Quảng Ninh tạo thành tứ
giác phát triển thịnh vượng ở phía Bắc."
4.3. Phương án quy hoạch tỉnh Thanh Hóa thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm
2050:
- Theo Quyết định số 153/QĐ-TTg ngày 27/02/2023 của Thủ tướng Chính phủ
về việc phê duyệt Quy hoạch tỉnh Thanh Hóa thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm
2050.
Phấn đấu đưa Thanh Hóa trở thành một trong những trung tâm lớn của khu
vực và cả nước về công nghiệp nặng, công nghiệp năng lượng, chế biến, chế tạo;
nông nghiệp quy mô lớn, giá trị gia tăng cao; dịch vụ logistics, du lịch, giáo
dục và đào tạo, y tế chuyên sâu, văn hóa và thể thao. Đến năm 2025, Thanh Hóa
trong nhóm các tỉnh dẫn đầu cả nước - một cực tăng trưởng mới, có nền kinh tế
phát triển nhanh và bền vững, cùng với Hà Nội, Hải Phòng và Quảng Ninh tạo
thành tứ giác phát triển ở phía Bắc của Tổ quốc; đến năm 2030 trở thành tỉnh
công nghiệp hiện đại, người dân có mức sống cao hơn bình quân cả nước; quốc
phòng, an ninh đảm bảo vũng chắc; giữ vũng ổn định trật tự an toàn xã hội.

Định hướng phát
triển toàn tỉnh tầm nhìn đến năm 2045
5. Các dự án đang triển khai có tác động đến phạm vi lập quy hoạch
* 04 quy hoạch chung xã:
- Phương hướng, kế hoạch phát
triển rút ra từ các quy hoạch chung cũ trên địa bàn nhất quán ở những điểm cốt
lõi sau: lấy khu trung tâm tại xã Thiệu Toán (mới) làm hạt nhân hành chính -
dịch vụ, mở rộng không gian ở và thương mại theo các tỉnh lộ, huyện lộ; hình
thành các khu dân cư quy mô vừa gắn thiết chế công cộng cơ bản (trường học, y
tế cơ sở, văn hóa - thể thao) theo bán kính phục vụ; củng cố hạ tầng thủy lợi,
tiêu thoát nước và chỉnh trang kênh mương làm “xương sống” cho phát triển; giữ
vành đai nông nghiệp - mặt nước, phát triển nông nghiệp hàng hóa và mô hình
nông nghiệp nông thôn mới để tạo vùng đệm sinh thái; chỉnh trang dải thương mại
dọc trục chính, tổ chức các điểm dịch vụ tập trung tại cửa ngõ; từng bước hoàn
thiện giao thông đối ngoại và liên thôn liên xã, ưu tiên an toàn nút giao và
bãi đỗ; bảo tồn di tích, không gian làng truyền thống kết hợp du lịch cộng đồng
quy mô nhỏ. Tinh thần chung là nâng chuẩn hạ tầng xã lên tiệm cận tiêu chí đô
thị, sắp xếp danh mục dự án nhà ở - hạ tầng theo trục phát triển, đồng thời cân
đối đất công cộng - cây xanh để bảo đảm chất lượng sống khi quy mô dân cư tăng.
6. Đánh giá tổng hợp
a) Điểm mạnh:
-
Cơ cấu kinh tế có sự chuyển dịch
tích cực, sản xuất nông nghiệp ngày càng phát triển, giá trị sản xuất nông
nghiệp tăng lên.
-
Kết cấu hạ tầng: điện, đường,
trường, trạm, hệ thống kênh mương được quan tâm đầu tư xây dựng.
-
Văn hoá - xã hội thu được nhiều
kết quả nhất là trong lĩnh vực giáo dục, xây dựng đời sống văn hoá ở khu dân
cư.
-
Hệ thống giao thông của xã phát
triển đồng bộ, tỷ lệ được cứng hóa ngày càng cao, hệ thống giao thông trục xóm
cơ bản đã được bê tông hóa, tạo điều kiện thuận lợi cho đi lại và giao lưu kinh
tế với các xã lân cận và trung tâm huyện.
b) Điểm yếu:
- Cơ cấu đất xây dựng mất cân đối: đất ở lớn, đất hỗn hợp gần như bằng 0,
cây xanh công cộng, đất giao thông thấp nên thiếu không gian công cộng và thiếu
nhịp sống nông thôn mới.
- Chưa có hệ thống thu gom - xử lý nước thải; thoát nước mưa theo kênh
mương rời rạc, xuất hiện ngập cục bộ khi mưa lớn.
- Giao thông nội bộ mỏng, thiếu đường gom tách xe nặng, một số giao cắt
mất an toàn, bãi đỗ và không gian xoay trở còn thiếu.
- Điểm ồn bụi dọc trục chính do thiếu dải cây xanh cách ly; rác thải còn
điểm tập kết tạm, nghĩa trang cũ xen khu ở chưa có đệm xanh.
- Dữ liệu số chưa đồng bộ, công tác giải phóng mặt bằng còn vướng, làm
chậm các dự án hạ tầng then chốt.
c) Cơ hội:
- Quỹ đất mặt nước và lâm nghiệp hiện hữu là nền để xây chuỗi công viên
ven nước - hồ điều hòa - hành lang sinh thái, nâng khả năng chống ngập và bản
sắc đô thị sinh thái.
- Chuyển đổi số trong quản trị giúp tích hợp dữ liệu địa lý đất đai - hạ
tầng - dự án, minh bạch quy hoạch, thu hút đầu tư công tư.
d) Thách thức:
- Gia tăng xe nặng và tải thải theo tiến độ lấp đầy KCN, nếu không tách
luồng và không có hành lang đệm sẽ gây ồn bụi, tai nạn và suy giảm chất lượng
nước mặt.
- Biến đổi khí hậu với mưa cực đoan và nắng nóng kéo dài có thể làm trầm
trọng ngập cục bộ và đảo nhiệt nếu không tăng bề mặt thấm và mảng xanh.
- Nguy cơ đô thị hóa dàn trải dọc trục, xâm lấn đất nông nghiệp, phá vỡ
vành xanh nếu thiếu ranh nội thị và quy định kiểm soát.
- Cạnh tranh thu hút đầu tư với các cực lân cận, rủi ro chậm tiến độ GPMB
khiến cơ hội kêu gọi đầu tư bị bỏ lỡ.
(Trong quá trình nghiên cứu có thể bổ sung tính chất
phù hợp khi xuất hiện các yếu tố mới).
III. XÁC ĐỊNH TÍNH CHẤT, ĐỘNG Lực, CHỨC NĂNG VÀ MỤC TIÊU
1. Tính chất
-
Thiệu Toán là xã nông thôn mới nâng cao (vào năm 2030). Xã mang tính
tổng hợp nông nghiệp - dịch vụ - tiểu thủ công nghiệp kết hợp phát triển kinh
tế lâm nghiệp và du lịch cộng đồng.
2. Động lực phát triển
-
Xã Thiệu Toán có điều kiện tự
nhiên khá thuận lợi cho kinh tế nông lâm nghiệp, chăn nuôi kết hợp phát triển
tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ.
-
Khai thác đặc trưng vùng rừng núi
có địa hình tự nhiên và cảnh quan đẹp, tập trung định hướng phát triển dược
liệu, kinh tế rừng, và du lịch cộng đồng.
-
Khai thác tối đa lợi ích của đường TL 515, các tuyến đường dự kiến
trong tương lai như tuyến Đại lộ Nam Sông Chu, tuyến 515C.. .để đẩy mạnh thu
hút đầu tư vào lĩnh vực tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ.
3. Quan điểm phát triển
-
Phát huy thế mạnh của xã, tổ chức,
quản lý, khai thác không gian đô thị - nông thôn, không gian phát triển thương
mại - dịch vụ - du lịch, sản xuất nông nghiệp,...
-
Gắn với việc gìn giữ các giá trị
sinh thái và nhân văn của khu vực, đảm bảo phát triển bền vững, lâu dài.
- Lấy con người và an toàn làm trung tâm, mọi quyết định không gian phải
bảo đảm tiếp cận tiện ích gần, giao thông an toàn và dịch vụ công thuận tiện
mỗi ngày.
-
Tăng trưởng xanh và thích ứng khí
hậu, giữ vành xanh nông nghiệp, liên kết mặt nước thành chuỗi hồ điều hòa và
hành lang thoát lũ theo lưu vực để chống ngập và hạ nhiệt vi khí hậu.
-
Hạ tầng kỹ thuật theo mô đun và đi
trước một bước ở các cửa ngõ. Ưu tiên nước thải, thoát nước mưa, rác thải và
bãi đỗ kỹ thuật để đón dòng hàng và dòng người.
-
Quản trị số và minh bạch, số hóa
dữ liệu đất đai, hạ tầng và dự án. Vận hành đô thị bằng các chỉ số thời gian
thực về ngập, ồn, bụi và tải trọng.
- Gìn giữ bản sắc địa phương, dệt
mạng công viên ven nước, quảng trường nhỏ và đường dạo làng đô thị để vừa sống
tốt vừa có nơi chốn đáng nhớ.
4. Mục tiêu phát triển
-
Cụ thể hóa các định hướng phát
triển đã được xác lập tại Quy hoạch tỉnh Thanh Hóa thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn
đến năm 2050;
-
Đánh giá thực tiễn phát triển, các
vấn đề cần kế thừa từ các quy hoạch cấp tỉnh, các quy hoạch đã triển khai trong
các giai đoạn trước và đưa ra các định hướng mới, phù hợp với điều kiện thực tế
và yêu cầu phát triển;
-
Tạo cơ sở pháp lý cần thiết và môi
trường thuận lợi để thu hút đầu tư, triển khai thực hiện các dự án đầu tư phát
triển kinh tế - xã hội trên địa bàn;
-
Định hướng phát triển không gian,
cơ sở hạ tầng kỹ thuật, xã hội, đảm bảo các tính chất, chức năng, quy mô phát
triển nông thôn mới nâng cáo đáp ứng mục tiêu phát triển kinh tế xã hội của xã
nói riêng và của tỉnh nói chung trong giai đoạn mới;
-
Khắc phục tồn tại của các quy
hoạch trước (khớp nối hạ tầng, thiếu xanh- công cộng, dồn tải trục chính, quản
lý hành lang suối);
-
Là cơ sở lập điều chỉnh quy hoạch
chi tiết gồm: khu đô thị, khu dân cư, khu chức năng khác...trên địa bàn;
-
Làm cơ sở pháp lý để thu hút đầu
tư, xây dựng cơ sở hạ tầng đồng bộ, hiện đại, gắn liền với phát triển bền vững,
củng cố quốc phòng, an ninh, phòng chống thiên tai, ứng phó với biến đổi khí
hậu;
-
Đến năm 2030, đạt tiêu chí xã nông
thôn mới nâng cao.
-
Đến năm 2035, nâng chất lượng nông
thôn đồng bộ và mở rộng không gian dịch vụ. Hoàn thiện mạng xanh - mặt nước
liên hoàn. sẵn sàng các điều kiện để từng bước tiệm cận tiêu chí đô thị khi đủ
nguồn lực.
- Tạo cơ sở pháp lý cho việc quản
lý xây dựng và xây dựng trên địa bàn đô thị Võ Nhai sau này.
5. Xác định những vẫn đề chính cần
giải quyết trong quy hoạch
5.1. Các nội dung trọng tâm
- Xác định tính chất phát triển của phù hợp với tiềm năng lợi thế hiện có trước mắt cũng như lâu dài, dự báo quy mô dân số, đất đai và các chỉ
tiêu hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật phù hợp với tiêu chuẩn, tiêu chi theo quy
định đô thị và nông thôn.
-
Xác định hướng phát triển nông
thôn phù hợp trong thời gian sắp tới. Xác định không
gian nông thôn, định hướng các phân khu phát triển trung tâm xã và các khu dân
cư có mật độ cao.
Tập trung khai thác các lợi thế về vị trí địa
lý, đầu mối giao thông; cải thiện và hoàn thiện các cơ sở hạ tầng kỹ thuật, đặc
biệt là hệ thống giao thông kết nối liên vùng, liên vùng, liên khu vực.
- Khai thác tối đa lợi thế quỹ đất, đối với khu
vực hiện hữu tập trung nâng cao tiện ích nông thôn và chất lượng phục vụ của hệ
thống hạ tầng. Đối với khu vực có dư địa và cảnh quan thiên nhiên đẹp ưu tiên
phát triển hệ thống khu dân cư mới có đồng bộ về hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã
hội, hình thành các không gian du lịch gắn kết với cảnh quan nông - lâm nghiệp.
5.2. Các nội dung dự kiến kế thừa
- Cụ thể hóa định hướng Quy hoạch tỉnh Thanh Hóa 2021-2030, tầm nhìn 2050
(QĐ 153/QĐ-Ttg): phát triển đô thị - công nghiệp -du lịch, bảo vệ vành xanh
nông nghiệp - mặt nước, hình thành các cửa ngõ dịch vụ và trung tâm đô thị gọn,
xanh.
- Hệ thống khu hạ tầng kỹ thuật đầu mối (nâng cấp mở rộng các tuyến tỉnh
lộ, các đường trục xã, khu nghĩa trang, khu du lịch, khu thương mại, ...) đã
được định hướng trong các quy hoạch.
- Kế thừa có chọn lọc các Quy hoạch chung đã phê duyệt của 04 đơn vị hành
chính cũ: giữ các cấu phần còn phù hợp như vị trí trung tâm dịch vụ, trục chính
phát triển, các khu công cộng cốt lõi và mạng hạ tầng đã đầu tư; loại bỏ hoặc
điều chỉnh những phần không còn tương thích với vai trò cửa ngõ, chuẩn hóa chỉ
tiêu đất đai - hạ tầng theo mặt bằng nông thôn thống nhất của toàn xã sau sáp
nhập.
- Kế thừa mạng tỉnh lộ hiện hữu đồng thời tiếp nối các dự án hạ tầng đang
triển khai để rút ngắn thời gian hoàn thiện khung kết nối.
- Bảo tồn lớp sinh thái và di sản làng xã làm nền cho bản sắc văn hóa
nông thôn: duy trì các dải nông nghiệp, mặt nước, điểm di tích - tôn giáo và
các không gian cộng đồng hiệu quả, tích hợp vào mạng công viên - tuyến dạo ven
nước.
5.3. Các nội dung dự kiến cần điều chỉnh
- Tổng thể định hướng phát triển chung sau sáp nhập sẽ thay đổi định
hướng phát triển đô thị và nông thôn cần xem xét điều chỉnh phù hợp.
- Các khu vực sai khác về sử dụng đất (đặc biệt là đất ở) của hiện trạng
so với quy hoạch chung;
- Quan điểm về định hướng khai thác quỹ đất nông nghiệp trong quy hoạch
chung và các làng đồng bào dân tộc để phát triển kinh tế, gắn kết du lịch địa
phương.
- Các hệ thống giao thông, hạ tầng kỹ thuật được định hướng trong quy
hoạch chung chưa phù hợp, tác động đến việc triển khai dự án đầu tư xây dựng
trên địa bàn.
5.4. Các nội dung dự kiến cần loại bỏ
- Một vài tuyến đường có hướng tuyến đi qua các khu vực có chênh lệch cao
độ địa hình lớn, gây khó khăn trong thi công và khai thác. Cần điều chỉnh hoặc
loại bỏ một phần để phù hợp với hiện trạng địa hình, đảm bảo tính thực tiễn và
an toàn trong triển khai.
- Loại bỏ các khu vực quy hoạch phát triển cho các mục đích không còn phù
hợp với tính chất, quy mô theo định hướng xã sau sáp nhập (mở rộng trụ sở UBND
các xã cũ; mở rộng khu trung tâm xã cũ;...).
5.5. Các nội dung định hướng phát triển mới
- Hình thành khu trung tâm hành chính mới của xã sau sáp nhập.
- Tổ chức bến trung chuyển vận tải công cộng dọc trục chính, kết nối
nhanh trung tâm xã với các khu ở và khu sản xuất.
- Ứng dụng quản trị số cho đất đai, hạ tầng và dự án. Áp dụng giấy phép
xây dựng điện tử, theo dõi tiến độ và giám sát môi trường bằng cảm biến để nâng
tính minh bạch và kỷ luật phát triển.
IV. ĐÁNH GIÁ TỔNG QUÁT VỀ THỰC TRẠNG VÀ TIỀM NĂNG VỀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ -
XÃ HỘI LÀM CƠ SỞ ĐỂ Dự BÁO DÂN SỐ, LAO ĐỘNG, ĐẤT ĐAI PHÁT TRIỂN ’đô thị, nông THổN và hạ tầng kỹ THUẬT
1. Đánh giá tổng quát về thực trạng
và tiềm năng về phát triển kinh tế - xã hội
1.1.
Tổng quan về thực trạng
a) Dân cư, xã hội
- Dân cư phân bố chủ yếu tại các thôn/xóm dọc các trục giao thông chính,
nhưng vẫn còn phân tán, không tập trung như thị trấn Hậu Hiền (cũ).
b) Kinh tế
- Tình hình sản xuất nông, lâm nghiệp, thủy sản trên địa bàn xã tương đối
thuận lợi, duy trì được đà tăng trưởng. Sản xuất nông, lâm nghiệp, thủy sản
được triển khai đúng kế hoạch; thực hiện tốt công tác đảm bảo vật tư, giống,
công tác tu bổ sửa chữa công trình thủy lợi; tiến độ gieo trồng và thu hoạch
các loại cây trồng đảm bảo kế hoạch mùa vụ; chăn nuôi được duy trì ổn định,
công tác kiểm soát, phòng, chống dịch bệnh trên đàn gia súc, gia cầm được thực
hiện tốt.
- Dịch vụ thương mại đơn giản, chưa hình thành các trung tâm hoặc cụm
dịch vụ quy mô.
- Thiếu ngành nghề phi nông nghiệp: Công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp
chưa phát triển, chỉ có một số hộ làm nghề mộc, cơ khí nhỏ lẻ, thủ công truyền
thống không đáng kể.
c) Hạ tầng kỹ thuật
- Giao thông: Một số tuyến đường liên xã, liên thôn đã được bê tông hóa
hoặc nhựa hóa, tuy nhiên vẫn còn nhiều tuyến đường xuống cấp vào mùa mưa, giao
thông đi lại khó khăn, ảnh hưởng đến sản xuất và sinh hoạt. Chưa hình thành
trục kết nối liên xã hoàn chỉnh, thiếu mạng lưới giao thông nội vùng mang tính
liên kết.
- Điện: Hệ thống điện lưới quốc gia đã phủ tới các thôn, xóm. Còn tình
trạng sụt áp, mất điện cục bộ, gây ảnh hưởng đến sản xuất và đời sống người
dân.
- Cấp nước, thoát nước: Một số khu vực đã được đầu tư hệ thống cấp nước
sinh hoạt tập trung, song phạm vi phục vụ còn hẹp, chủ yếu người dân dùng nước
giếng, nước mưa, nước suối. Thiếu hệ thống thoát nước đồng bộ, nước thải
sinh hoạt xả thẳng ra môi trường gây mất vệ sinh và nguy cơ ô nhiễm.
1.2.
Tiềm năng phát triển
a) Tiềm năng
- Phát triển du lịch cộng đồng - sinh thái: Các xã có cảnh quan thiên
nhiên hoang sơ, bản sắc văn hóa, di tích lịch sử độc đáo, có thể khai thác
thành các sản phẩm du lịch trải nghiệm, du lịch văn hóa - lễ hội, du lịch làng
nghề truyền thống.
- Nguồn lao động và chuyển dịch cơ cấu kinh tế: Lực lượng lao động dồi
dào, nếu được đào tạo nghề và hỗ trợ khởi nghiệp, có thể chuyển dịch lao động
từ nông nghiệp sang dịch vụ, tiểu thủ công nghiệp, thương mại, du lịch. Có khả
năng hình thành cụm kinh tế liên xã, kết nối hạ tầng và vùng nguyên liệu để thu
hút doanh nghiệp, HTX đầu tư.
b) Cơ hội
- Quỹ đất mặt nước và lâm nghiệp hiện hữu là nền để xây chuỗi công viên
ven nước - hồ điều hòa - hành lang sinh thái, nâng khả năng chống ngập và bản
sắc đô thị sinh thái.
- Chuyển đổi số trong quản trị giúp tích hợp dữ liệu địa lý đất đai - hạ
tầng - dự án, minh bạch quy hoạch, thu hút đầu tư công tư.
c) Thách thức
- Thách thức giữa yêu cầu phát triển nhanh kinh tế - xã hội với bảo vệ
môi trường; giữa yêu cầu phát triển nhanh với dân trí thấp; khai thác và sử
dụng hiệu quả quỹ đất, xây dựng cơ sở hạ tầng, phát triển các khu dân cư; khu
đô thị.
- Phát triển kinh tế cùng song song tồn tại với nguy cơ ô nhiễm môi
trường và khan hiếm nguồn nước, mối đe dọa đối với đa dạng sinh học.
- Có nguy cơ thiếu nguồn nhân lực phục vụ phát triển các ngành kinh tế do
sự di cư của lao động ra các đô thị lớn.
- Vốn đầu tư cho hạ tầng lớn, nhất là phát triển kết cấu hạ tầng giao
thông, hạ tầng đô thị và phát triển nông thôn.
- Nâng cao chất lượng lao động với
nguồn nhân lực chiếm phần lớn là người dân tộc thiểu số của địa phương.
2. Dự báo sơ bộ
- Trên cơ sở đẩy mạnh phát triển tiểu thủ công nghiệp, kinh tế dịch vụ,
thương mại và du lịch và phát triển nông lâm nghiệp sẽ thúc đẩy sự tăng cơ học
về dân số, lao động nhằm đạt các chỉ tiêu phát triển về kinh tế xã hội. Tuy
nhiên, để đạt được các chỉ tiêu tăng trưởng nhanh này, xã phải tăng cường phát
triển mạnh chương trình công nghiệp hóa, đô thị hóa trong giai đoạn quy hoạch.
- Theo dự báo tăng trưởng dân số ctrong Quy hoạch tỉnh Thanh Hóa thời kỳ
2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 (Phê duyệt tại Quyết định số 153/QĐ- TTg ngày
27/02/2023 của Thủ tướng Chính phủ) thì tốc độ tăng trưởng dân số bình quân là
0,5%- 0,7%/năm (bao gồm cả nông thôn và đô thị). Tuy nhiên, với định hướng phát
triển của xã Thiệu Toán là xã nông thôn mới nâng cao (vào năm 2030), phát triển
kinh tế theo hướng tổng hợp nông nghiệp - dịch vụ - tiểu thủ công nghiệp kết
hợp phát triển kinh tế lâm nghiệp và du lịch cộng đồng, dự báo tăng trưởng dân
số bình quân của xã Thiệu Toán là 0,7%/năm giai đoạn 2025-2045.
-
Dân số hiện trạng 2025: 29.915
người.
-
Thời kỳ dự báo:
+ Ngắn hạn : đến 2035
+ Dài hạn : đến 2045
-
Tính toán dân số vào năm quy họach
dựa vào công thức Nt =No(1+n)At Trong đó:
+ No là dân số thời điểm hiện tại
+ n là tỉ lệ % tăng dân số
+ t là thời gian quy họach.
-
Trên cơ sở đó, dân số của xã Thiệu
Toán có quy mô như sau:
+ Đến năm 2035: khoảng 32.100 người;
+ Đến năm 2045: khoảng 34.400 người.
3.
Các chỉ tiêu đất đai phát
triển đô thị và hạ tầng kỹ thuật
3.1.
Các chi tiêu hạ tầng kỹ
thuật
Căn cứ Thông tư số 01/2021/TT-BXD ngày
19/05/2021 của Bộ Xây dựng về việc
Ban
hành QCVN 01:2021/BXD quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Quy hoạch xây dựng. a)
Các chỉ tiêu về sử dụng đất (tối thiểu).
|
Loại đất
|
Chỉ tiêu sử dụng đất (m2/người)
|
|
Đất xây dựng
công trình nhà ở
|
25
|
|
Đất xây dựng
công trình công cộng, dịch vụ
|
5
|
|
Đất giao thông
và hạ tầng kỹ thuật
|
5
|
|
Cây xanh công
cộng
|
2
|
|
CHÚ THÍCH: Không bao gồm đất để bố trí các công trình hạ tầng
thuộc cấp quốc gia, tỉnh, huyện
|
b) Các chỉ tiêu hạ tầng kỹ thuật
|
TT
|
Hạng mục
|
Đơn vị
|
Chỉ tiêu tối thiểu
|
|
1
|
Cấp điện
|
|
|
|
-
|
Cấp điện sinh
hoạt
|
W/người
|
150
|
|
-
|
Cấp điện tiểu
thủ công nghiệp
|
Kw/ha
|
>140
|
|
-
|
Cấp điện công
trình công cộng
|
% phụ tải sinh hoạt
|
15
|
|
2
|
Cấp nước
|
Lít/ng-ng.đ
|
>60
|
|
3
|
Thoát nước bấn,
vệ sinh môi trường
|
|
|
|
-
|
Thoát nước thải
|
|
>90
|
|
-
|
Rác thải
|
Kg/ng-ng.đ
|
0,8
|
|
-
|
Tỷ lệ thu gom
CTR
|
%
|
>100
|
|
4
|
Giao thông
|
|
|
|
-
|
Tỷ lệ giao
thông/đất XDĐT
|
%
|
>13%
|
|
-
|
Mật độ mạng lưới đường tại các khu vực xây dựng tập trung tính
đến đường khu vực (bề rộng >16m)
|
Km/km2
|
6,5-8,0
|
c) Các chỉ tiêu công trình công cộng, dịch vụ
|
Loại công trình
|
Chỉ tiêu sử dụng công trình tối thiểu
|
Chỉ tiêu sử dụng đất tối thiểu
|
Bán kính phục vụ tối đa
|
|
1. Giáo dục
|
|
a. Trường, điểm
trường mầm non
- Vùng
đồng bằng:
- Vùng
miền núi, vùng cao, vùng sâu, vùng xa:
|
50 chỗ/1.000 dân
|
12 m2/chỗ
|
1 km
2 km
|
|
b. Trường, điểm
trường tiểu học
- Vùng
đồng bằng:
- Vùng
miền núi, vùng cao, vùng sâu, vùng xa:
|
65 chỗ/1 000 dân
|
10 m2/chỗ
|
1 km
2 km
|
|
c. Trường trung
học
|
55 chỗ/1 000 dân
|
10 m2/chỗ
|
|
|
2. Y tế
|
|
Trạm y tế xã
- Không
có vườn thuốc
- Có vườn
thuốc
|
1 trạm/xã
|
500 m2/trạm
1.000 m2/trạm
|
|
|
3. Văn hóa, thể
thao công cộng (1)
|
|
a. Nhà văn hóa
|
|
1.000 m2/công trình
|
|
|
b. Phòng truyền
thống
|
|
200 m2/công trình
|
|
|
c. Thư viện
|
|
200 m2/công trình
|
|
|
d. Hội trường
e.
Cụm công trình, sân bãi
thể thao
|
|
100 chỗ/công trình
5.000 m2/cụm
|
|
|
4. Chợ, cửa
hàng dịch vụ (2)
|
|
a. Chợ
|
1 chợ/xã
|
1 500 m2
|
|
|
b. Cửa hàng
dịch vụ trung tâm
|
1 công trình/khu trung tâm
|
300 m2
|
|
|
5. Điểm phục vụ
bưu chính viễn thông
|
|
Điểm phục vụ
bưu chính, viễn thông (bao gồm cả truy cập
Internet)
|
1 điểm/xã
|
150 m2/điểm
|
|
|
CHÚ THÍCH 1:
Các hạng mục văn hóa, thể thao công cộng phải kết hợp trong cùng nhóm công
trình để đảm bảo sử dụng khai thác hiệu quả;
CHÚ THÍCH 2: Tùy theo đặc điểm địa phương có thể bố trí cho xã
hoặc liên xã.
|
V. YÊU CẦU MỨC ĐỘ ĐIỀU TRA KHẢO SÁT, THU THẬP TÀI LIỆU, SỐ LIỆU, ĐÁNH GIÁ
HIỆN Trạng đô thị và yêu cầu về Cơ sở dữ
liệu
1.
Yêu cầu về khảo sát - đánh giá hiện trạng
1.1. Khảo sát hiện trạng sử dụng đất:
-
Đánh giá chi tiết hiện trạng sử
dụng đất theo từng loại đất (đất ở, đất sản xuất, đất công cộng, đất chưa sử
dụng..
-
Khảo sát mức độ biến động đất đai
sau sáp nhập, xác định những khu vực có khả năng phát triển đô thị hóa, khu vực
cần bảo vệ sinh thái.
1.2. Khảo sát hiện trạng hạ tầng kỹ thuật - xã hội:
-
Rà soát hệ thống giao thông: đường
huyện, đường xã, giao thông nội thôn, giao thông kết nối với thị trấn cũ và
vùng phụ cận.
-
Kiểm kê hiện trạng cấp điện, cấp -
thoát nước, thu gom rác thải, xử lý chất thải rắn và nước thải, đặc biệt tại
các thôn vùng xa.
-
Khảo sát hiện trạng các công trình
xã hội: trạm y tế, trường học (mầm non, tiểu học, THCS), trung tâm văn hóa,
chợ, cơ sở hành chính.
-
Đánh giá khả năng đáp ứng dịch vụ
của hệ thống hạ tầng theo quy mô dân số hiện tại và theo định hướng phát triển
dân số đến năm 2030.
1.3. Khảo sát điều kiện tự nhiên - môi trường:
-
Khảo sát địa hình, địa mạo, thủy
văn (sông , các suối địa phương), điều kiện thoát lũ, hướng gió, thổ nhưỡng.
-
Xác định vùng có nguy cơ thiên
tai: sạt lở đất, ngập úng cục bộ, cháy rừng.
-
Đánh giá hiện trạng môi trường khu
dân cư tập trung: xử lý rác thải, nước thải, mùi, ô nhiễm nông nghiệp.
1.4. Khảo sát đặc thù sau sáp nhập:
-
Đánh giá sự chồng lấn về chức
năng, mô hình quản lý sau khi sáp nhập 04 đơn vị cũ (Hậu Hiền, Thiệu Toán,
Thiệu Chính, Thiệu Hóa).
-
Xác định thực trạng trung tâm hành chính cũ - mới, mức độ đồng bộ và
tính liên kết không gian.
2.
Yêu cầu về thu thập tài liệu, số liệu
2.1. Nguồn số liệu thống kê - chuyên ngành:
- Số liệu dân số, lao động, hạ tầng kỹ thuật - xã hội từ niên giám thống
kê, báo cáo KT-XH của xã, tỉnh (giai đoạn 2020-2025).
-
Các bản đồ địa chính, bản đồ sử
dụng đất, bản đồ quy hoạch cấp Tỉnh.
-
Các báo cáo chuyên đề liên quan:
thủy văn, khí hậu, môi trường, nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ, giao thông.
2.2. Tài liệu quy hoạch cấp trên:
- Quy hoạch tỉnh Thanh Hóa thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn 2050.
- Điều chỉnh Quy hoạch sử dụng đất huyện Thiệu Hóa thời kỳ 2021-2030
- Các quy hoạch ngành có liên quan: giao thông, điện, thủy lợi, thủy điện
, viễn thông, giáo dục, y tế, nông nghiệp.
3. Yêu cầu về cơ sở dữ liệu hiện
trạng (bao gồm cả dữ liệu địa lý - GIS)
3.1. Hệ quy chiếu và dữ liệu nền:
- Sử dụng hệ tọa độ VN-2000, kinh tuyến trục 106°30' kinh độ Đông.
- Bản đồ nền tỷ lệ phù hợp: 1/10.000 hoặc 1/5.000 (với trung tâm xã hoặc
khu vực phát triển đô thị hóa).
3.2. Lớp dữ liệu GIS bắt buộc:
- Hiện trạng sử dụng đất: phân loại chi tiết theo quy định của Bộ Nông
nghiệp và Môi trường.
- Hệ thống hạ tầng kỹ thuật: giao thông, điện, cấp thoát nước, thông tin
liên lạc, thoát nước mưa, nước thải.
- Hạ tầng xã hội: vị trí công trình công cộng, y tế, giáo dục, văn hóa,
thể thao, thương mại.
- Địa hình - thiên nhiên - môi trường: sông suối, độ dốc, khu vực nguy cơ
thiên tai, vùng sinh thái cần bảo vệ.
- Địa giới hành chính: ranh giới xã mới sau sáp nhập, ranh giới xóm, ranh
giới đất rừng phòng hộ, sản xuất.
3.3. Yêu cầu định dạng:
- Tập dữ liệu GIS định dạng .shp hoặc .gdb (Esri), đảm bảo tính đầy đủ,
chính xác và chuẩn hóa thuộc tính dữ liệu theo quy định của Bộ Xây dựng.
VI. YÊU CẦU NGHIÊN CỨU QUY HOẠCH CHUNG
1. Loại quy hoạch
- Đây là quy hoạch chung xây dựng xã nông thôn có yếu tố phát triển đô
thị, thuộc loại quy hoạch hành chính cấp xã có vai trò trung tâm mới
hình thành theo quy định tại Điều 12, Thông tư 16/2025/TT-BXD.
- Trường hợp lập quy hoạch là lập
mới, phù hợp với đơn vị hành chính xã vừa hình thành sau sáp nhập (theo Nghị
quyết 1664/NQ-UBTVQH15, có hiệu lực từ 1/7/2025).
2. Nội dung cần nghiên cứu theo yêu
cầu
2.1. Xác định mục tiêu, tính chất, quy mô và phạm vi lập quy hoạch
Xác định rõ mục tiêu phát triển xã trong giai đoạn quy hoạch: xây dựng
nông thôn mới nâng cao, phát triển theo mô hình nông thôn thông minh, có định
hướng đô thị hóa (nếu có).
- Làm rõ tính chất của xã (trung tâm tiểu vùng, vùng chuyển tiếp, khu vực
sản xuất, nông thôn sinh thái..
- Xác định phạm vi và diện tích lập quy hoạch trên cơ sở địa giới hành
chính hiện hành.
- Quy mô dân số, lao động, đất đai và hạ tầng là cơ sở để tổ chức không
gian và phân bổ nguồn lực.
2.2. Dự báo phát triển kinh tế - xã hội, dân số, đất đai
- Dự báo dân số, lao động, nhu cầu đất đai đến các giai đoạn quy hoạch
(thường 2035 và 2045).
- Phân tích xu hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế: nông, lâm, thủy sản,
công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ, du lịch.
- Xác định nhu cầu đất ở, đất công cộng, đất sản xuất, đất hạ tầng phù
hợp với định hướng phát triển kinh tế - xã hội.
2.3. Định hướng tổ chức không gian phát triển và phân khu chức năng
- Xác lập mô hình tổ chức không gian tổng thể toàn xã và trong từng khu
vực: khu trung tâm, khu dân cư nông thôn, khu sản xuất, tiểu thủ công nghiệp,
du lịch, cây xanh sinh thái...
- Tổ chức không gian phù hợp với địa hình, kết nối giao thông, vùng sinh
thái và đặc điểm văn hóa - xã hội.
- Phân khu chức năng theo đặc điểm sử dụng đất và hướng phát triển lâu
dài.
2.4. Định hướng phát triển hệ thống HTK và XH
- Quy hoạch mạng lưới giao thông đối nội, đối ngoại, liên xã, liên vùng.
- Định hướng cấp điện, cấp nước, thoát nước mưa, nước thải, viễn thông,
xử lý chất thải.
- Quy hoạch hạ tầng xã hội: trường học, trạm y tế, trụ sở UBND xã, nhà
văn hóa, khu thể thao, chợ, khu thiết chế cộng đồng.
- Đáp ứng các tiêu chuẩn, quy chuẩn về hạ tầng trong khu vực nông thôn.
2.5. Yêu cầu về bảo vệ môi trường, phòng chống thiên tai, thích ứng biến đổi
khí hậu
- Xác định các khu vực có nguy cơ sạt lở, lũ ống, lũ quét, ngập úng;
khoanh vùng cảnh báo và đề xuất biện pháp phòng ngừa.
- Tổ chức không gian phát triển thân thiện môi trường, giữ gìn cảnh quan
tự nhiên, hệ sinh thái địa phương.
- Lồng ghép yêu cầu thích ứng biến đổi khí hậu và phát triển bền vững
trong toàn bộ đồ án.
2.6. Yêu cầu bảo tồn di sản, phát huy bản sắc văn hóa
-
Xác định các khu vực di tích lịch
sử, văn hóa, không gian tín ngưỡng, làng nghề truyền thống (nếu có) để có giải
pháp bảo tồn và phát huy.
-
Lồng ghép văn hóa bản địa vào kiến
trúc, tổ chức không gian, cảnh quan làng xã.
2.7. Yêu cầu về dữ liệu địa lý và số hóa hồ sơ
-
Các bản đồ, cơ sở dữ liệu hiện
trạng và quy hoạch cần được số hóa theo định dạng chuẩn (GIS *.shp, *.gdb hoặc
CAD).
-
Hồ sơ quy hoạch phải bảo đảm kết
nối, tích hợp được với hệ thống thông tin quy hoạch của tỉnh và hệ thống dữ
liệu đất đai.
- Lập đầy đủ hồ sơ thuyết minh, bản vẽ và phụ lục theo yêu cầu tại Thông
tư số 16/2025/Tt-BxD.
2.8. Các yêu cầu khác
-
Nghiên cứu khả năng liên kết vùng,
kết nối hạ tầng và mô hình tổ chức hành chính mới.
-
Lồng ghép các chương trình mục
tiêu quốc gia: xây dựng nông thôn mới nâng cao, giảm nghèo bền vững, chuyển đổi
số...
VII. SAN PHẨM VÀ DỰ TOÁN LẬP QUY HOẠCH
1.
Hồ sơ sản phẩm đồ án quy hoạch chung xây dựng xã
1.1. Danh mục hồ sơ
Tuân
theo Điều 12 Thông tư số 16/2025/TT-BXD ngày 30/6/2025 của Bộ Xây dựng quy định
chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn. Hồ sơ sản phẩm như
sau:
|
TT
|
Tên sản phẩm
|
Tỷ lệ bản vẽ
|
|
I
|
Phần bản vẽ
|
|
|
1
|
Sơ đồ vị trí và
liên hệ vùng: Vị trí, ranh giới của xã; các mối quan hệ về tự nhiên, kinh tế
- xã hội và môi trường trong quy hoạch tỉnh có ảnh hưởng tới phạm vi quy
hoạch
|
Theo tỷ lệ
thích hợp
|
|
2
|
Bản đồ hiện
trạng: Điều kiện tự nhiên, hiện trạng phân bố dân cư và sử dụng đất trong
phạm vi quy hoạch; hiện trạng hệ thống hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật cấp
quốc gia, cấp vùng, cấp tỉnh trên địa bàn
|
1/10.000 và
1/5.000 (đối với khu vực xây dựng)
|
|
3
|
Bản đồ
định hướng phát triển không gian: Xác định không gian phát triển khu dân cư
nông thôn, đô thị (nếu có); khu chức năng cấp quốc gia, cấp tỉnh theo quy
hoạch vùng, quy hoạch tỉnh và quy hoạch có tính chất kỹ thuật chuyên ngành;
khu vực an ninh quốc phòng;
khu vực
phát triển trung tâm: hành chính, thương mại - dịch vụ, văn hóa, thể dục thể
thao, nghiên cứu, đào tạo, y
|
1/10.000 và
1/5.000 (đối với khu vực xây dựng)
|
|
|
tế từ
cấp tỉnh trở lên; vị trí trung tâm xã, trung tâm cụm xã (nếu có); khu vực
phát triển nông nghiệp, lâm nghiệp, di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng
cảnh và cơ sở kinh tế - kỹ thuật khác
|
|
|
4
|
Bản đồ
định hướng hạ tầng kỹ thuật: Xác định mạng lưới, vị trí, quy mô các công
trình hạ tầng kỹ thuật cấp quốc gia, cấp vùng, cấp tỉnh theo từng chuyên
ngành gồm cao độ nền, giao thông, hệ thống điện, cấp nước, cung cấp năng
lượng, thoát nước và xử lý nước thải, quản lý chất thải rắn và nghĩa trang,
hạ tầng viễn thông thụ động
|
1/10.000 và
1/5.000 (đối với khu vực xây dựng)
|
|
II
|
Phân văn bản
|
|
|
1
|
Thuyết minh
tổng hợp kèm theo các bản vẽ thu nhỏ khổ A3
|
|
|
2
|
Tờ trình đề
nghị phê duyệt quy hoạch chung xã và dự thảo Quyết định của cấp có thẩm quyền
phê duyệt quy hoạch chung xã
|
|
|
3
|
Các văn bản,
tài liệu liên quan:
- Quyết
định của cấp có thẩm quyền phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch chung xã; văn bản chỉ
đạo, điều hành của cấp có thẩm quyền về việc tổ chức lập quy hoạch chung xã.
- Quyết
định phê duyệt các quy hoạch liên quan; quyết định phê duyệt quy hoạch chung
xã lần trước (nếu có).
- Văn bản
khác có liên quan.
|
|
|
4
|
Quy định quản
lý theo quy hoạch chung (thực hiện theo Khoản 1 Điều 23 Nghị đinh
178/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 Quy định chi tiết một số điều của Luật Quy
hoạch đô thị và nông thôn).
|
|
1.2. Quy cách hồ sơ
a) Hồ sơ bản in (07 bộ)
- 01 bộ hồ sơ bản gốc khổ A0: Gồm đầy đủ các bản vẽ màu, thuyết minh khổ
A4 hoặc A3 có chữ ký, dấu của đơn vị tư vấn lập quy hoạch và cơ quan phê duyệt
(khi phê duyệt đồ án).
- Tối thiểu 05 bộ hồ sơ sao chụp khổ A3: Phục vụ công tác thẩm định, công
bố công khai và lưu trữ theo quy định
b) Hồ sơ điện tử
-
File thuyết minh và phụ lục: Định
dạng *.PDF.
-
File bản vẽ kỹ thuật: Định dạng
*.DWG hoặc *.DGN theo chuẩn kỹ thuật bản vẽ xây dựng.
-
Dữ liệu bảng biểu, thống kê: Định
dạng *.XLSX hoặc *.CSV kèm giải trình.
c) Quy cách trình bày
- Ngôn ngữ trình bày: Tiếng Việt, rõ ràng, khoa học, dễ tra cứu.
- Tỷ lệ bản đồ: Phù hợp với quy mô xã và yêu cầu kỹ thuật, thường là
1/5.000 hoặc 1/10.000.
- Màu sắc bản vẽ: Phân biệt rõ ràng các khu chức năng, hệ thống hạ tầng,
định hướng sử dụng đất, đảm bảo tính trực quan và thống nhất.
- Số hiệu, tên gọi bản vẽ và hồ sơ: Thống nhất trong toàn bộ tài liệu,
phù hợp với danh mục bản vẽ và nội dung quy hoạch.
- Bìa hồ sơ: Ghi đầy đủ thông tin
về tên đồ án, cơ quan tổ chức lập, đơn vị tư vấn, cơ quan thẩm định, thời gian
lập quy hoạch và ký hiệu quản lý hồ sơ.
2.
Dự kiến kinh phí lập quy hoạch
Tổng kinh phí quy hoạch (làm tròn) là khoảng : 1.500.000.000
đ (Bằng chữ: Một tỷ năm trăm triệu đồngỴ/.
- Vốn ngân sách nhà nước.
VIII. TIEN ĐỘ THỰC HIỆN LẬP ĐỒ ÁN; XÁC ĐỊNH YÊU CẦU VỀ NỘI DUNG, HÌNH thứC và Đối Tượng lấy ý kiếN về đồ án quy HOẠCH
1.
Tiến độ lập quy hoạch chung
-
Thời gian lập nhiệm vụ quy hoạch:
Không quá 01 tháng (quy định tại Điều 4 Nghị định 178/2025/NĐ-CP ngày
01/07/2025 của Chính phủ).
- Thời gian lập đồ án quy hoạch:
Không quá 09 tháng (quy định tại Điều 4 Nghị định 178/2025/NĐ-CP ngày
01/07/2025 của Chính phủ).
2.
Tổ chức thực hiện lập quy hoạch
- Cơ quan phê duyệt: Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa;
- Cơ quan thẩm định: Sở Xây dựng Thanh Hóa;
- Cơ quan lập quy hoạch: Ủy ban nhân dân xã Thiệu Toán;
- Đơn vị tư vấn lập quy hoạch:
Thực hiện theo quy định Luật đấu thầu.
3.
Lấy ý kiến về quy hoạch chung
3.1. Yêu cầu về nội dung lấy ý kiến quy hoạch chung
Việc lấy ý kiến trong quá trình lập quy hoạch chung được thực hiện tại
hai giai đoạn chính: lập nhiệm vụ quy hoạch và lập đồ án quy hoạch. Nội dung
lấy ý kiến được xác định như sau:
- Đối với nhiệm vụ quy hoạch (theo Điều 36 Luật số 47/2024/QH15):
+ Phạm vi, ranh giới và quy mô quy hoạch;
+ Mục tiêu, tính chất và yêu cầu nghiên cứu của nhiệm vụ
quy hoạch;
Sản phẩm, tiến độ thực hiện, yêu cầu điều tra cơ sở dữ liệu.
- Đối với đồ án quy hoạch (theo Điều 37 Luật số 47/2024/QH15):
+ Phân khu chức năng, tổ chức không gian và định hướng sử dụng đất;
+ Phương án phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội;
+ Giải pháp bảo vệ môi trường, ứng phó biến đổi khí hậu;
+ Các tác động đến quyền lợi hợp pháp của cộng đồng dân cư, tổ chức, cá
nhân có liên quan.
3.2. Yêu cầu về hình thức lấy ý kiến quy hoạch chung
Theo Điều 37 Luật 47/2024/QH15 các hình thức lấy ý kiến bao gồm:
- Niêm yết công khai tại trụ sở UBND xã và các điểm sinh hoạt cộng đồng;
- Đăng tải thông tin trên cổng thông tin điện tử của địa phương (nếu có);
- Phát phiếu khảo sát trực tiếp hoặc điện tử;
- Tổ chức họp dân, hội nghị lấy ý kiến đại diện các nhóm dân cư;
- Tổ chức hội thảo chuyên gia, hội nghị với các tổ chức chính trị - xã
hội, tổ chức có liên quan;
- Lấy ý kiến trực tuyến qua hệ thống phản hồi điện tử, mạng xã hội, ứng
dụng số (nếu có điều kiện kỹ thuật phù hợp)
3.3. Yêu cầu về đối tượng lấy ý kiến quy hoạch chung
Theo Điều 37 Luật số 47/2024/QH15 các đối tượng lấy ý kiến bao gồm:
- Cộng đồng dân cư trong phạm vi quy hoạch;
- Cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có quyền lợi liên quan đến khu
vực lập quy hoạch;
- Các cơ quan nhà nước có liên quan đến nội dung quy hoạch (hạ tầng kỹ
thuật, tài nguyên môi trường, nông nghiệp, giáo dục, y tế, văn hóa, du
lịch...):
- Các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội -
nghề nghiệp và các đoàn thể nhân dân trên địa bàn.
3.4. Yêu cầu về thời gian lấy ý kiến
- Việc lấy ý kiến cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức và chuyên gia có liên
quan về quy hoạch được thực hiện theo hình thức gửi hồ sơ để đối tượng lấy ý
kiến nghiên cứu, có ý kiến bằng văn bản. Các cơ quan, tổ chức và chuyên gia
được yêu cầu cho ý kiến bằng văn bản trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận
được đầy đủ hồ sơ theo quy định.
Việc lấy ý kiến cộng đồng dân cư có liên quan về quy hoạch: Thời gian
lấy ý kiến ít nhất là 20 ngày và không quá 30 ngày kể từ ngày công khai nội
dung lấy ý kiến. Trong trường hợp chưa hết thời gian lấy ý kiến mà đã nhận được
đầy đủ ý kiến của cộng đồng dân cư thì cơ quan, tổ chức có trách nhiệm tổ chức
lập quy hoạch đô thị và nông thôn được thực hiện các bước tiếp theo.